CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
HỢP ĐỒNG
BẢO MẬT THÔNG TIN (NDA)
Số:
............
Hôm nay, ngày ............ tháng
............ năm ............, tại ................................
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
Căn
cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15.
Căn
cứ quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và bảo vệ bí mật kinh doanh.
Chúng tôi gồm có:
BÊN A:
..................................................; mã số/giấy tờ pháp lý
................................; địa chỉ ................................; đại
diện ................................
BÊN B:
..................................................; mã số/giấy tờ pháp lý
................................; địa chỉ ................................; đại
diện ................................ .
ĐIỀU 1. PHẠM VI VÀ ĐỊNH NGHĨA THÔNG TIN BẢO
MẬT
“Thông
tin bảo mật” là thông tin kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, khách hàng, giá, kế
hoạch, thiết kế, mã nguồn, tài liệu, dữ liệu, thông tin đăng nhập, quy trình,
bí quyết hoặc thông tin khác chưa được công khai hợp pháp mà Bên A hoặc người được
Bên A cho phép cung cấp cho Bên B dưới dạng văn bản, lời nói, hình ảnh, dữ liệu
điện tử hoặc hình thức khác. Thông tin được đánh dấu bảo mật hoặc theo bản chất
hợp lý phải được hiểu là bảo mật đều thuộc phạm vi này.
Thông
tin không thuộc phạm vi bảo mật nếu Bên B chứng minh được thông tin đã công
khai hợp pháp không do lỗi của Bên B; đã có hợp pháp trước khi nhận; được bên
thứ ba cung cấp hợp pháp không kèm nghĩa vụ bảo mật; hoặc được Bên B tự phát
triển độc lập mà không sử dụng thông tin bảo mật.
ĐIỀU 2. MỤC ĐÍCH VÀ GIỚI HẠN SỬ DỤNG
Bên
B chỉ được sử dụng thông tin để đánh giá/thực hiện
................................ (“Mục đích được phép”), không sử dụng để cạnh
tranh, sao chép, khai thác thương mại hoặc phục vụ bên thứ ba ngoài Mục đích
được phép. Không phát sinh chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc giấy phép sử
dụng nào ngoài quyền hạn chế cần thiết để thực hiện Mục đích được phép.
ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ BẢO VỆ
Bên
B phải: (a) áp dụng biện pháp bảo vệ ít nhất tương đương biện pháp bảo vệ thông
tin quan trọng của chính mình và không thấp hơn mức cẩn trọng hợp lý; (b) giới
hạn quyền truy cập theo nguyên tắc cần biết; (c) không sao chép, tải xuống,
chụp ảnh, chuyển tiếp hoặc lưu trữ ngoài hệ thống được phép nếu chưa được chấp
thuận; (d) không dịch ngược, giải mã hoặc tìm cách lấy mã nguồn trừ khi được
cho phép hợp pháp bằng văn bản; (e) bảo đảm nhân viên, nhà thầu phụ được tiếp
cận có nghĩa vụ bảo mật tương đương và chịu trách nhiệm về hành vi của họ.
ĐIỀU 4. TIẾT LỘ THEO YÊU CẦU PHÁP LUẬT
Nếu
buộc phải tiết lộ theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền, Bên B, trong
phạm vi pháp luật cho phép, thông báo trước cho Bên A để Bên A tìm biện pháp
bảo vệ; chỉ tiết lộ phần tối thiểu bắt buộc và tiếp tục bảo mật phần còn lại.
ĐIỀU 5. SỰ CỐ, MẤT MÁT VÀ ỨNG PHÓ
Bên
B phải thông báo cho Bên A ngay khi phát hiện hoặc có căn cứ hợp lý nghi ngờ
việc truy cập trái phép, mất, rò rỉ hoặc sử dụng sai mục đích thông tin; mục
tiêu thông báo ban đầu trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện, trừ khi pháp luật
hoặc quy trình bắt buộc yêu cầu thời hạn ngắn hơn. Thông báo nêu sự việc, loại
thông tin, phạm vi ảnh hưởng, biện pháp đã thực hiện và đầu mối phối hợp. Bên B
bảo toàn chứng cứ, hạn chế thiệt hại và phối hợp xử lý.
ĐIỀU 6. DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ QUYỀN SỞ HỮU
Nếu
thông tin có dữ liệu cá nhân, các bên chỉ xử lý theo mục đích, phạm vi, căn cứ
và chỉ dẫn hợp pháp; áp dụng biện pháp bảo vệ, kiểm soát truy cập, lưu trữ và
xóa theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện hành. Hợp đồng này không tự
tạo ra căn cứ xử lý dữ liệu cá nhân khi pháp luật yêu cầu căn cứ riêng. Mọi
quyền sở hữu đối với thông tin vẫn thuộc bên có quyền hợp pháp hoặc chủ thể
liên quan.
ĐIỀU 7. HOÀN TRẢ, XÓA VÀ LƯU TRỮ
Trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc khi Mục đích được
phép kết thúc, Bên B phải hoàn trả hoặc xóa an toàn các bản thông tin bảo mật
theo lựa chọn của Bên A, bao gồm bản sao và tài liệu trích xuất, đồng thời xác
nhận bằng văn bản. Bên B có thể giữ bản lưu bắt buộc theo pháp luật hoặc bản
sao lưu tự động không thể xóa ngay, nhưng phải tiếp tục bảo mật và xóa theo chu
kỳ hợp lý khi được phép.
ĐIỀU 8. THỜI HẠN
Hợp
đồng có hiệu lực từ ngày ký. Nghĩa vụ bảo mật kéo dài 03 năm kể từ ngày thông
tin được tiết lộ cuối cùng hoặc đến khi thông tin trở thành công khai hợp pháp,
tùy thời điểm nào đến trước; đối với bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hoặc
dữ liệu được pháp luật bảo vệ trong thời gian dài hơn, nghĩa vụ tiếp tục trong
thời hạn pháp luật yêu cầu hoặc khi thông tin còn đáp ứng điều kiện được bảo
vệ.
ĐIỀU 9. VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG
Bên
vi phạm phải chấm dứt hành vi, thực hiện biện pháp khắc phục và bồi thường
thiệt hại thực tế, trực tiếp, hợp lý có chứng cứ theo pháp luật. Phạt vi phạm
chỉ áp dụng nếu được thỏa thuận rõ và pháp luật áp dụng cho phép. Bên A có
quyền yêu cầu biện pháp khẩn cấp theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ ĐIỀU
KHOẢN CHUNG
Các
bên thương lượng trong 30 ngày kể từ khi một bên gửi thông báo tranh chấp; nếu
không giải quyết được, tranh chấp được đưa ra cơ quan có thẩm quyền theo pháp
luật Việt Nam, trừ khi có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Sửa đổi phải lập thành
văn bản. Hợp đồng lập thành 02 bản gốc, mỗi bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)