CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
HỢP ĐỒNG
HỢP TÁC KINH DOANH
Số:
............
Hôm nay, ngày ............ tháng
............ năm ............, tại ................................
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
Căn
cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
Căn
cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.
Căn cứ pháp luật thuế và chuyên ngành.
BÊN
A:
................................; mã số/giấy tờ pháp lý
................................; địa chỉ ................................; đại
diện ................................
BÊN
B:
................................; mã số/giấy tờ pháp lý
................................; địa chỉ ................................; đại
diện ................................ . Mỗi bên cam kết người ký có đủ thẩm
quyền và các phê duyệt nội bộ cần thiết.
ĐIỀU 1. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ MÔ HÌNH HỢP
TÁC
Các
bên hợp tác triển khai ................................ tại
................................ trong thời hạn Hợp đồng. Mô hình hợp tác được
xác định là hợp tác theo hợp đồng, không tự thành lập pháp nhân mới chỉ vì ký
Hợp đồng này. Nếu giao dịch thuộc trường hợp hợp đồng BCC hoặc hoạt động đầu tư
theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn có liên quan, các bên
phải đáp ứng điều kiện, thủ tục đăng ký/chấp thuận đầu tư nếu pháp luật yêu cầu
trước khi triển khai.
ĐIỀU 2. ĐÓNG GÓP VÀ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC
Bên
A đóng góp: tiền ............ đồng; tài sản/quyền sử dụng/tài sản trí tuệ/nhân
lực ................................; thời hạn bàn giao ................................
. Bên B đóng góp: tiền ............ đồng; tài sản/nhân lực/kênh phân
phối/chuyên môn ................................; thời hạn
................................ . Giá trị đóng góp được xác định bằng
................................ và chứng minh bằng chứng từ/biên bản bàn giao.
Không bên nào được tự ý rút hoặc định đoạt tài sản đã đưa vào hoạt động chung
trái Hợp đồng.
ĐIỀU 3. TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
Đầu
mối điều phối: ................................ . Các quyết định thường xuyên
thuộc phạm vi ngân sách đã duyệt do ................................ quyết
định. Các vấn đề trọng yếu như thay đổi mục tiêu, vay nợ, đầu tư vượt ngân
sách, giao dịch với bên liên quan, sử dụng tài sản chung, thay đổi tỷ lệ phân
chia hoặc chấm dứt phải được các bên chấp thuận bằng văn bản. Biên bản
họp/quyết định được lưu cùng hồ sơ hợp tác.
ĐIỀU 4. DOANH THU, CHI PHÍ VÀ PHÂN CHIA KẾT
QUẢ
Doanh
thu được ghi nhận trên cơ sở chứng từ hợp lệ; chi phí hợp tác phải phục vụ trực
tiếp hoạt động đã thống nhất, có hóa đơn/chứng từ và được phê duyệt theo ngân
sách. Kỳ đối soát là hàng tháng, hoàn thành trước ngày 10 của tháng kế tiếp.
Sau khi trừ chi phí hợp lệ, thuế và nghĩa vụ phải trả, kết quả được phân chia:
Bên A ............%; Bên B ............%. Lỗ và nghĩa vụ phát sinh được phân bổ
theo tỷ lệ ............%, trừ trách nhiệm riêng do lỗi hoặc vi phạm của một
bên.
ĐIỀU 5. KẾ TOÁN, THUẾ VÀ KIỂM TRA
Các
bên thống nhất đơn vị lập sổ theo dõi và đầu mối kế toán là
................................ . Mỗi bên được quyền kiểm tra hồ sơ liên quan
sau khi thông báo trước 05 ngày làm việc. Việc lập hóa đơn, kê khai thuế, nghĩa
vụ lao động và báo cáo đầu tư (nếu có) thực hiện theo đúng chủ thể có nghĩa vụ
theo pháp luật; Hợp đồng không thay đổi nghĩa vụ bắt buộc với Nhà nước.
ĐIỀU 6. SỞ HỮU TRÍ TUỆ, BẢO MẬT VÀ DỮ LIỆU
Tài
sản trí tuệ có trước Hợp đồng vẫn thuộc bên sở hữu. Kết quả phát sinh từ hợp
tác được xác định quyền sở hữu/quyền sử dụng như sau:
................................ . Các bên bảo mật thông tin kinh doanh, dữ
liệu khách hàng và chỉ xử lý dữ liệu cá nhân theo căn cứ, mục đích và biện pháp
hợp pháp. Việc sử dụng tên, nhãn hiệu, hình ảnh của bên kia cần được chấp thuận
bằng văn bản.
ĐIỀU 7. CAM KẾT, VI PHẠM VÀ CHẤM DỨT
Mỗi
bên bảo đảm giấy phép, điều kiện hoạt động thuộc trách nhiệm của mình; không
đưa hối lộ, không sử dụng nguồn lực chung trái pháp luật; thông báo kịp thời
rủi ro có thể ảnh hưởng hợp tác. Khi vi phạm, bên bị ảnh hưởng gửi thông báo và
cho thời hạn khắc phục 15 ngày, trừ trường hợp nghiêm trọng. Hợp đồng chấm dứt
khi hết hạn, hoàn thành mục tiêu, thỏa thuận, hoặc trường hợp pháp luật/Hợp
đồng cho phép.
ĐIỀU 8. QUYẾT TOÁN VÀ XỬ LÝ KHI CHẤM DỨT
Trong
vòng 30 ngày từ ngày chấm dứt, các bên kiểm kê tài sản, đối soát doanh thu/chi
phí, thanh toán nghĩa vụ, phân chia kết quả còn lại và xử lý hợp đồng với bên
thứ ba. Tài sản được hoàn trả hoặc phân chia theo quyền sở hữu và tỷ lệ đã thỏa
thuận; hồ sơ, dữ liệu và thông tin mật được bàn giao/xóa theo thỏa thuận và
pháp luật.
ĐIỀU 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ HIỆU LỰC
Tranh
chấp được thương lượng trong 30 ngày; nếu không thành, giải quyết tại Tòa án có
thẩm quyền, trừ khi các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Hợp đồng có hiệu
lực từ ngày ký, gồm 02 bản gốc, mỗi bên giữ 01 bản. Phụ lục là bộ phận không
tách rời.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)