
Tạo bằng AI▤
Hợp Đồng Thuê Tài SảnChỉnh sửa thông tin và tải về file WordMẪU XEM NGAY
Nội dung mẫu
Có thể xem, sao chép và dùng mẫu trực tiếp; AI chỉ là lựa chọn thêm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---o0o---
HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN
Số: ......../2026/HĐTTS
- Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày ........tháng ........năm 2026, tại ........, chúng tôi gồm có:
BÊN CHO THUÊ (Sau đây gọi là “Bên A”):
Tên đầy đủ: ........
Địa chỉ: ........
Mã số thuế/CCCD: ........
Số điện thoại: ........
Email: ........
Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà ........
Chức vụ: ........
BÊN THUÊ (Sau đây gọi là “Bên B”):
Tên đầy đủ: ........
Địa chỉ: ........
Mã số thuế/CCCD: ........
Số điện thoại: ........
Email: ........
Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà ........
Chức vụ: ........
Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê tài sản (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản và điều kiện như sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B đồng ý thuê tài sản thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, với các thông tin chi tiết như sau:
a) Tên tài sản: ........
b) Chủng loại/Model: ........
c) Số serial/Số máy/Số khung: ........
d) Nhà sản xuất/Năm sản xuất: ........
e) Đặc điểm kỹ thuật chính: ........
f) Tình trạng tài sản khi bàn giao: ........
g) Phụ kiện đi kèm: ........
Chi tiết về thông số kỹ thuật, tình trạng tài sản, danh mục phụ kiện và giấy tờ đi kèm được ghi nhận tại Phụ lục 01 - Thông tin chi tiết về tài sản thuê và Biên bản bàn giao tài sản đính kèm Hợp đồng này. Phụ lục 01 và Biên bản bàn giao là căn cứ để đối chiếu khi thu hồi tài sản, tính hao mòn và xác định thiệt hại (nếu có).
1. Giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng của Bên A đối với tài sản:
a) ........, số ........, do ........ cấp ngày ........
b) ........, số ........, do ........ cấp ngày ........
(Bản sao các giấy tờ này được đính kèm theo Hợp đồng).
1. Mục đích sử dụng tài sản thuê: Bên B cam kết sử dụng tài sản thuê cho mục đích ........
ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG VÀ GIA HẠN
1. Thời hạn thuê tài sản là ........tháng/năm, bắt đầu từ ngày ........ đến hết ngày ........
1. Gia hạn hợp đồng:
a) Trước khi Hợp đồng hết hạn ít nhất ........ ngày, nếu Bên B có nhu cầu tiếp tục thuê tài sản, Bên B phải gửi văn bản đề nghị gia hạn cho Bên A.
b) Trong vòng ........ ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên B, Bên A sẽ trả lời bằng văn bản về việc có đồng ý gia hạn hay không.
c) Việc gia hạn Hợp đồng sẽ được hai bên thỏa thuận và ký kết bằng một Phụ lục Hợp đồng, trong đó có thể điều chỉnh lại giá thuê và các điều khoản khác nếu cần thiết.
ĐIỀU 3. GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1. Giá thuê tài sản là: ........ VNĐ/tháng (Bằng chữ: ........ đồng Việt Nam một tháng).
1. Giá thuê trên [Đã bao gồm/Chưa bao gồm] thuế giá trị gia tăng (GTGT). Bên A có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT hợp lệ cho Bên B (nếu có).
1. Tiền đặt cọc:
a) Bên B phải đặt cọc cho Bên A một khoản tiền là ........ VNĐ (Bằng chữ: ........ đồng Việt Nam) trong vòng ........ ngày kể từ ngày ký Hợp đồng.
b) Tiền đặt cọc nhằm đảm bảo việc thực hiện Hợp đồng của Bên B và sẽ được hoàn trả cho Bên B trong vòng ........ ngày làm việc sau khi Hợp đồng chấm dứt, sau khi đã trừ đi các khoản tiền thuê còn nợ, chi phí sửa chữa thiệt hại (nếu có) do lỗi của Bên B gây ra.
1. Kỳ thanh toán: Tiền thuê được thanh toán theo kỳ [Kỳ thanh toán (tháng/quý/năm)].
1. Thời hạn thanh toán: Bên B có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho Bên A trong vòng ........ ngày làm việc đầu tiên của mỗi kỳ thanh toán.
1. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên A.
1. Thông tin tài khoản ngân hàng của Bên A:
Chủ tài khoản: ........
Số tài khoản: ........
Tại Ngân hàng: ........
Chi nhánh: ........
ĐIỀU 4. GIAO NHẬN TÀI SẢN VÀ THỜI ĐIỂM CHUYỂN RỦI RO
1. Thời gian giao nhận tài sản: Bên A sẽ bàn giao tài sản cho Bên B vào ngày ........
1. Địa điểm giao nhận tài sản: ........
1. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, hướng dẫn vận hành (nếu có) sẽ do Bên ........ chịu trách nhiệm chi trả.
1. Tại thời điểm giao nhận, hai bên sẽ cùng nhau kiểm tra tình trạng tài sản và ký kết Biên bản bàn giao tài sản. Biên bản này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng, ghi rõ thông số kỹ thuật, tình trạng thực tế của tài sản, danh mục phụ kiện và giấy tờ đi kèm.
1. Mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng, thiệt hại đối với tài sản thuê sẽ được chuyển từ Bên A sang Bên B kể từ thời điểm hai bên ký vào Biên bản bàn giao tài sản.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:
a) Quyền của Bên A:
1. Nhận đủ tiền thuê và các khoản thanh toán khác (nếu có) từ Bên B một cách đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng.
1. Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B gây ra mất mát, hư hỏng đối với tài sản thuê.
1. Có quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng và bảo quản tài sản của Bên B, nhưng phải thông báo trước cho Bên B một cách hợp lý và không được gây cản trở đến hoạt động bình thường của Bên B.
1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi tài sản theo các trường hợp quy định tại Điều 8 của Hợp đồng.
1. Yêu cầu Bên B ngừng ngay việc sử dụng tài sản sai mục đích hoặc vi phạm các thỏa thuận khác trong Hợp đồng.
b) Nghĩa vụ của Bên A:
1. Bàn giao tài sản thuê cho Bên B đúng thời gian, địa điểm và tình trạng đã thỏa thuận trong Hợp đồng và Biên bản bàn giao.
1. Cung cấp đầy đủ giấy tờ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến tài sản cho Bên B.
1. Đảm bảo rằng quyền sử dụng tài sản của Bên B không bị tranh chấp bởi bất kỳ bên thứ ba nào trong suốt thời hạn thuê.
1. Chịu trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng lớn của tài sản do lỗi kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc do hao mòn tự nhiên mà không phải do lỗi của Bên B.
1. Hoàn trả tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng quy định tại Điều 3 của Hợp đồng.
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:
a) Quyền của Bên B:
1. Được nhận và sử dụng tài sản thuê theo đúng các thỏa thuận trong Hợp đồng.
1. Yêu cầu Bên A bàn giao tài sản đúng thời gian, địa điểm và tình trạng đã cam kết.
1. Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra.
1. Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp khi Hợp đồng hết hạn, nếu Bên A vẫn tiếp tục cho thuê tài sản đó; quyền ưu tiên này không có nghĩa là Bên A bắt buộc phải tiếp tục cho thuê tài sản, mà chỉ thể hiện Bên A sẽ ưu tiên đàm phán với Bên B trước các khách hàng khác trong trường hợp Bên A còn nhu cầu cho thuê tài sản.
b) Nghĩa vụ của Bên B:
1. Trả tiền thuê và các chi phí khác (nếu có) đầy đủ và đúng hạn.
1. Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích, công suất và tuân thủ các quy trình kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và của Bên A.
1. Chịu trách nhiệm bảo quản tài sản thuê, giữ gìn tài sản như tài sản của chính mình, không được tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu, tính năng của tài sản nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
1. Chịu chi phí bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa những hư hỏng nhỏ phát sinh trong quá trình sử dụng. Việc phân định thế nào là hư hỏng lớn hay nhỏ, hoặc trường hợp tranh chấp, sẽ do hai bên cùng thống nhất; nếu không thống nhất được thì căn cứ ý kiến của đơn vị sửa chữa/chuyên gia kỹ thuật độc lập do hai bên thỏa thuận chọn.
1. Trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc không thống nhất được về việc xác định hư hỏng lớn hay hư hỏng nhỏ, hai bên sẽ cùng trao đổi để thống nhất; nếu vẫn không thống nhất được thì sẽ căn cứ vào ý kiến của đơn vị sửa chữa hoặc chuyên gia kỹ thuật độc lập do hai bên thỏa thuận lựa chọn.
1. Chịu mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng đối với tài sản kể từ thời điểm nhận bàn giao và phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên A nếu mất mát, hư hỏng xảy ra do lỗi của mình.
1. Không được chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấp, cầm cố hoặc dùng tài sản thuê để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác nếu không được Bên A đồng ý bằng văn bản.
1. Hoàn trả tài sản cho Bên A khi Hợp đồng chấm dứt với tình trạng hoạt động tốt, phù hợp với mức độ hao mòn hợp lý.
ĐIỀU 6. BẢO HIỂM TÀI SẢN
1. Bên A có trách nhiệm mua bảo hiểm cho tài sản thuê theo quy định của pháp luật và theo quy tắc của doanh nghiệp bảo hiểm, nhằm bảo vệ tài sản trước các rủi ro chủ yếu như cháy nổ, thiên tai, trộm cắp và các rủi ro khác (nếu có) phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản.
1. Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B bản sao hợp đồng/bằng chứng bảo hiểm và các tài liệu liên quan khi Bên B có yêu cầu hợp lý.
1. Khi xảy ra sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm:
a) Hai bên có trách nhiệm phối hợp kịp thời với doanh nghiệp bảo hiểm và cơ quan có thẩm quyền (nếu cần thiết) để thực hiện việc thông báo sự cố, giám định tổn thất, lập hồ sơ và giải quyết bồi thường theo quy định của hợp đồng bảo hiểm và pháp luật có liên quan.
b) Bên B có trách nhiệm áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất, bảo vệ hiện trường (trong khả năng cho phép) và thông báo ngay cho Bên A, doanh nghiệp bảo hiểm theo đúng thời hạn, thủ tục được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.
1. Số tiền bồi thường bảo hiểm (nếu có) được sử dụng ưu tiên cho việc sửa chữa, khôi phục hoặc thay thế tài sản để tiếp tục thực hiện Hợp đồng. Trường hợp sau khi đã sửa chữa, thay thế tài sản mà vẫn còn dư tiền bồi thường, việc phân chia phần giá trị còn lại sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm không trái với quy định của hợp đồng bảo hiểm và pháp luật có liên quan.
1. Trường hợp tài sản được bảo hiểm mà xảy ra tổn thất:
a) Nếu tổn thất do lỗi của Bên B gây ra, Bên B vẫn chịu trách nhiệm theo các quy định của Hợp đồng này, nhưng các bên sẽ ưu tiên sử dụng số tiền bồi thường bảo hiểm (nếu có) để khắc phục thiệt hại; nếu số tiền bồi thường bảo hiểm không đủ bù đắp thiệt hại thì Bên B có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch còn thiếu cho Bên A.
b) Nếu tổn thất không do lỗi của Bên B gây ra, các bên sẽ ưu tiên sử dụng số tiền bồi thường bảo hiểm (nếu có) để khôi phục, sửa chữa hoặc thay thế tài sản; Bên B không phải bồi thường thêm cho Bên A, trừ trường hợp pháp luật, hợp đồng bảo hiểm hoặc thỏa thuận khác giữa các bên có quy định khác.
ĐIỀU 7. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
1. Phạt chậm thanh toán: Nếu Bên B chậm thanh toán tiền thuê so với thời hạn quy định tại Điều 4, Bên B phải chịu một khoản tiền phạt chậm trả là ........% trên số tiền chậm trả cho mỗi ngày chậm, nhưng tổng số tiền phạt không được vượt quá ........% tổng giá trị Hợp đồng. Các khoản phạt chậm thanh toán này không áp dụng đối với phần nghĩa vụ thanh toán bị trì hoãn do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 9 của Hợp đồng, với điều kiện Bên B đã thông báo và chứng minh đầy đủ theo quy định tại Điều 9.
1. Phạt vi phạm các nghĩa vụ khác: Nếu một trong hai Bên vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào khác của Hợp đồng (sử dụng tài sản sai mục đích, không bảo quản tài sản, tự ý sửa chữa, cho thuê lại........), Bên vi phạm sẽ bị phạt một khoản tiền tương đương ........% giá trị của ........ cho mỗi lần vi phạm.
1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại:
a) Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh cho Bên bị vi phạm do hành vi vi phạm gây ra. Thiệt hại bao gồm cả các chi phí hợp lý mà Bên bị vi phạm đã phải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại, cũng như phần lợi ích thực tế mà Bên bị vi phạm lẽ ra được hưởng.
b) Bên bị vi phạm có nghĩa vụ áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại của mình.
1. Việc áp dụng hình thức phạt vi phạm không loại trừ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại của Bên bị vi phạm theo quy định tại Khoản 3 Điều này và theo quy định của pháp luật có liên quan.
1. Trường hợp Bên B chậm thanh toán quá ........ ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán của mỗi kỳ mà không có lý do chính đáng, ngoài khoản tiền phạt chậm trả quy định tại Khoản 1 Điều này, Bên A có quyền:
a) Yêu cầu Bên B thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê còn lại của kỳ thanh toán đó; và/hoặc
b) Áp dụng quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng.
1. Bồi thường do vi phạm nghĩa vụ của Bên A:
a) Nếu Bên A không bàn giao tài sản đúng thời hạn, không đảm bảo chất lượng, tình trạng tài sản theo thỏa thuận làm cho Bên B không thể sử dụng được tài sản theo mục đích đã thỏa thuận, Bên A phải bồi thường cho Bên B các thiệt hại thực tế, hợp lý phát sinh, bao gồm nhưng không giới hạn ở chi phí thuê tài sản thay thế, chi phí ngừng sản xuất, kinh doanh và các chi phí hợp lý khác.
b) Trường hợp cần thiết, giá trị thiệt hại được xác định trên cơ sở ý kiến của tổ chức giám định/định giá độc lập do các bên thỏa thuận lựa chọn.
1. Bồi thường do vi phạm nghĩa vụ của Bên B:
a) Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán, sử dụng tài sản sai mục đích, làm mất mát, hư hỏng tài sản hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái với các quy định tại Hợp đồng này, Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ thiệt hại phát sinh.
b) Trường hợp tài sản bị hư hỏng, mất mát, giá trị bồi thường được xác định căn cứ vào chi phí sửa chữa, thay thế hoặc giá trị còn lại của tài sản theo kết quả định giá độc lập do các bên thỏa thuận lựa chọn.
ĐIỀU 8. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn thuê quy định tại Điều 2 và các bên không có thỏa thuận gia hạn.
b) Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn bằng một thỏa thuận bằng văn bản.
c) Tài sản thuê bị mất mát, hư hỏng hoàn toàn không thể phục hồi được.
d) Một trong các bên bị phá sản, giải thể.
1. Đơn phương chấm dứt Hợp đồng:
a) Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu:
1. Bên B chậm thanh toán tiền thuê ........ kỳ liên tiếp hoặc tổng số ngày chậm thanh toán trong suốt thời hạn hợp đồng vượt quá ........ ngày mà không có lý do chính đáng.
1. Bên B sử dụng tài sản thuê không đúng mục đích đã thỏa thuận.
1. Bên B tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu tài sản mà không được sự đồng ý của Bên A.
1. Bên B cho thuê lại, chuyển nhượng tài sản thuê cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý của Bên A.
1. Hoặc Bên B chậm thanh toán quá ........ ngày trong một kỳ thanh toán mà không có lý do chính đáng, sau khi đã được Bên A nhắc nhở bằng văn bản ít nhất ........ lần.
b) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu:
1. Bên A không bàn giao tài sản đúng thời hạn đã thỏa thuận, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế hoạch của Bên B.
1. Tài sản thuê có khiếm khuyết, hư hỏng mà không phải do lỗi của Bên B nhưng Bên A không tiến hành sửa chữa trong một thời gian hợp lý sau khi nhận được thông báo, làm cho tài sản không thể sử dụng được.
1. Thủ tục chấm dứt hợp đồng: Bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất ........ ngày.
1. Nghĩa vụ của các bên khi chấm dứt hợp đồng:
a) Bên B phải bàn giao lại toàn bộ tài sản thuê và các giấy tờ, phụ kiện liên quan cho Bên A trong tình trạng hoạt động tốt, phù hợp với mức độ hao mòn hợp lý.
b) Hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng, thanh toán dứt điểm các khoản công nợ còn lại (tiền thuê, tiền phạt, bồi thường thiệt hại........).
c) Bên A hoàn trả tiền đặt cọc cho Bên B sau khi đã trừ các khoản nợ (nếu có).
ĐIỀU 9. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
1. Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết, bao gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai (bão, lũ lụt, động đất, sóng thần), chiến tranh, nổi loạn, đình công, sự thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng.
1. Khi một bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, bên đó phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia trong vòng ........ ngày kể từ khi xảy ra sự kiện và cung cấp các bằng chứng liên quan.
1. Trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng, các bên được tạm hoãn thực hiện các nghĩa vụ của mình. Tiền thuê trong thời gian này sẽ được xem xét miễn, giảm tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng và thỏa thuận của các bên.
1. Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá ........ ngày, các bên có quyền thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng. Trong trường hợp này, không bên nào có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại.
ĐIỀU 10. BẢO MẬT THÔNG TIN
1. Mỗi bên cam kết giữ bí mật tất cả các thông tin liên quan đến Hợp đồng này và thông tin kinh doanh, kỹ thuật của bên kia mà mình biết được trong quá trình thực hiện Hợp đồng (gọi chung là “Thông tin mật”).
1. Các bên không được tiết lộ Thông tin mật cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Nghĩa vụ bảo mật thông tin này có hiệu lực trong suốt thời hạn Hợp đồng và tiếp tục có hiệu lực trong vòng ........ năm sau khi Hợp đồng chấm dứt.
ĐIỀU 11. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1. Hợp đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần hợp tác.
1. Trong trường hợp không thể giải quyết được bằng thương lượng trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, một trong hai bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại ........
1. Trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc cơ quan tài phán có phán quyết khác, bên thua kiện/bên bị xác định là bên vi phạm phải chịu án phí, lệ phí và các chi phí hợp lý khác liên quan đến việc giải quyết tranh chấp (bao gồm nhưng không giới hạn chi phí luật sư).
ĐIỀU 12. PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG
1. Các Phụ lục kèm theo Hợp đồng này là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như các điều khoản được quy định trong Hợp đồng.
1. Các Phụ lục của Hợp đồng bao gồm nhưng không giới hạn:
a) Phụ lục 01: Thông tin chi tiết về tài sản thuê (mô tả kỹ thuật, số serial, tình trạng, phụ kiện và các thông tin nhận dạng khác của tài sản);
b) Phụ lục 02: Biên bản bàn giao tài sản;
c) Phụ lục 03: Biên bản thanh lý Hợp đồng và bàn giao lại tài sản sau khi Hợp đồng chấm dứt.
1. Các Phụ lục phải được lập thành văn bản và có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của mỗi bên.
1. Trường hợp có mâu thuẫn giữa nội dung Hợp đồng và nội dung Phụ lục thì ưu tiên áp dụng quy định của Hợp đồng, trừ trường hợp trong Phụ lục có quy định cụ thể và rõ ràng về việc điều chỉnh, sửa đổi nội dung tương ứng của Hợp đồng.
ĐIỀU 13. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và đóng dấu của cả hai bên.
1. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này phải được lập thành văn bản dưới dạng Phụ lục Hợp đồng và được ký bởi đại diện có thẩm quyền của hai bên. Phụ lục Hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
1. Hợp đồng này được lập thành ........ bản gốc bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ ........ bản để thực hiện.
1. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung của Hợp đồng và đồng ý ký tên dưới đây.
1. Thông báo giữa các bên:
a) Mọi thông báo, yêu cầu, đề nghị liên quan đến Hợp đồng này phải được lập bằng văn bản và gửi cho bên kia theo một trong các hình thức sau: (i) gửi trực tiếp và có ký nhận; (ii) gửi qua bưu điện bằng thư bảo đảm; hoặc (iii) gửi qua email theo địa chỉ được ghi tại phần "Thông tin các bên" của Hợp đồng.
b) Thông báo được coi là đã nhận: (i) tại thời điểm bên kia ký nhận trong trường hợp giao trực tiếp; (ii) sau ........ ngày làm việc kể từ ngày bưu điện đóng dấu gửi đối với thư bảo đảm; hoặc (iii) tại thời điểm hệ thống thư điện tử của bên gửi xác nhận đã gửi thành công mà không nhận lại thông báo lỗi trong trường hợp gửi qua email.
c) Mỗi bên có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc thay đổi địa chỉ liên hệ, số điện thoại, địa chỉ email. Trường hợp không thông báo, mọi thông báo gửi theo thông tin liên hệ được ghi nhận gần nhất trong Hợp đồng vẫn được coi là hợp lệ.
1. Cam kết chung của các bên:
a) Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng và các Phụ lục kèm theo.
b) Các bên không thực hiện bất kỳ hành vi nào có thể gây thiệt hại đến tài sản thuê hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của bên kia.
c) Khi phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc sự kiện bất lợi trong quá trình thực hiện Hợp đồng, bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên kia trong thời hạn [Số ngày thông báo khó khăn, vướng mắc] ngày làm việc kể từ ngày phát sinh sự kiện để cùng trao đổi, thống nhất biện pháp khắc phục.
d) Các bên có trách nhiệm duy trì kênh liên lạc thông suốt, kịp thời (qua điện thoại, email, văn bản........) nhằm bảo đảm Hợp đồng được thực hiện hiệu quả, hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC 01: THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ TÀI SẢN THUÊ
1. Căn cứ Hợp đồng thuê tài sản số ......../2026/HĐTTS (sau đây gọi là "Hợp đồng") được ký kết giữa Bên A và Bên B.
1. Thông tin chi tiết về tài sản thuê:
a) Tên tài sản: ........
b) Chủng loại/Model: ........
c) Số serial/Số máy/Số khung: ........
d) Nhà sản xuất/Năm sản xuất: ........
e) Đặc điểm kỹ thuật chính: ........
f) Tình trạng tài sản khi bàn giao: ........
g) Phụ kiện, tài liệu kèm theo: ........
h) Giấy tờ pháp lý về tài sản:
1. ........, số ........, do ........ cấp ngày ........
1. ........, số ........, do ........ cấp ngày ........
1. Bảng tóm tắt thông tin tài sản thuê:
STT
Hạng mục
Thông tin
1
Tên tài sản
........
2
Chủng loại/Model
........
3
Số serial/Số máy/Số khung
........
4
Nhà sản xuất/Năm sản xuất
........
5
Đặc điểm kỹ thuật chính
........
6
Tình trạng tài sản khi bàn giao
........
7
Phụ kiện, tài liệu kèm theo
........
8
Giấy tờ pháp lý về tài sản
- ........, số ........, do ........ cấp ngày ........
- ........, số ........, do ........ cấp ngày ........
1. Các bên xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu và thống nhất rằng các thông tin nêu trên là đúng với thực tế tại thời điểm ký Phụ lục này.
1. Phụ lục 01 này được lập tại ........ ngày ........, là bộ phận không thể tách rời và có giá trị pháp lý như các điều khoản khác của Hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
PHỤ LỤC 02: BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN
1. Thời gian và địa điểm lập biên bản:
a) Thời gian lập biên bản: ........
b) Địa điểm lập biên bản: ........
1. Thông tin về thời điểm và địa điểm bàn giao tài sản theo Hợp đồng:
a) Thời điểm bàn giao tài sản: ........
b) Địa điểm bàn giao tài sản: ........
1. Thành phần tham gia bàn giao:
a) Đại diện Bên A: Ông/Bà ........ – Chức vụ: ........
b) Đại diện Bên B: Ông/Bà ........ – Chức vụ: ........
1. Nội dung bàn giao tài sản:
a) Bên A bàn giao cho Bên B tài sản thuê theo Hợp đồng với các thông tin chủ yếu sau:
1. Tên tài sản: ........
1. Chủng loại/Model: ........
1. Số serial/Số máy/Số khung: ........
1. Nhà sản xuất/Năm sản xuất: ........
1. Đặc điểm kỹ thuật chính: ........
1. Phụ kiện, tài liệu kèm theo: ........
b) Tình trạng thực tế của tài sản tại thời điểm bàn giao: ........
c) Các bên có thể lập kèm theo danh mục chi tiết, hình ảnh hoặc biên bản kiểm tra kỹ thuật (nếu cần) để mô tả chi tiết hơn về tình trạng tài sản tại thời điểm bàn giao.
1. Kết luận:
a) Bên B đã kiểm tra, thử nghiệm (nếu có) và xác nhận tài sản được bàn giao đúng chủng loại, số lượng, tình trạng theo thỏa thuận trong Hợp đồng và Phụ lục 01, trừ các khiếm khuyết (nếu có) được ghi nhận cụ thể trong biên bản này hoặc phụ lục kèm theo (nếu có).
b) Kể từ thời điểm ký Biên bản bàn giao này, mọi rủi ro mất mát, hư hỏng đối với tài sản được chuyển từ Bên A sang Bên B theo quy định tại Hợp đồng.
1. Biên bản này được lập thành từng ấy bản:
Biên bản được lập tại ........ ngày ........, bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
PHỤ LỤC 03: BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ BÀN GIAO LẠI TÀI SẢN
1. Căn cứ:
a) Hợp đồng thuê tài sản số ......../2026/HĐTTS (sau đây gọi là "Hợp đồng") được ký kết giữa Bên A và Bên B.
b) Các Phụ lục và Biên bản bàn giao tài sản kèm theo Hợp đồng (nếu có).
1. Thời gian và địa điểm lập biên bản:
a) Thời gian lập biên bản: ........
b) Địa điểm lập biên bản: ........
1. Thông tin về thực hiện Hợp đồng:
a) Thời hạn thuê theo Hợp đồng: từ ngày ........ đến hết ngày ........, trừ khi được gia hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Hợp đồng.
b) Hai bên xác nhận các nghĩa vụ thanh toán tiền thuê, tiền phạt, bồi thường thiệt hại (nếu có) đến thời điểm lập Biên bản này đã được đối chiếu. Các khoản còn phải thanh toán (nếu có) sẽ được liệt kê cụ thể tại mục 4 dưới đây.
1. Bàn giao lại tài sản và xử lý các nghĩa vụ tài chính:
a) Bên B bàn giao lại cho Bên A tài sản đã thuê theo Hợp đồng với các thông tin chủ yếu như sau:
1. Tên tài sản: ........
1. Chủng loại/Model: ........
1. Số serial/Số máy/Số khung: ........
1. Nhà sản xuất/Năm sản xuất: ........
1. Phụ kiện, tài liệu kèm theo: ........
b) Tình trạng tài sản khi hoàn trả: ........
c) Các khoản chi phí sửa chữa, bồi thường thiệt hại (nếu có) và các khoản nợ tiền thuê, tiền phạt, lãi chậm trả (nếu có) được hai bên thống nhất như sau:
1. Số tiền sửa chữa/bồi thường (nếu có): ........
1. Số tiền thuê còn nợ (nếu có): ........
1. Số tiền phạt, lãi chậm trả (nếu có): ........
1. Các khoản khác (nếu có): ........
d) Sau khi đối trừ các khoản nêu trên, số tiền đặt cọc mà Bên A phải hoàn trả cho Bên B (nếu có) là: ........ VNĐ.
1. Thanh lý Hợp đồng:
a) Hai bên thống nhất kể từ thời điểm ký Biên bản thanh lý này, Hợp đồng chấm dứt hiệu lực, trừ các quyền và nghĩa vụ tiếp tục có hiệu lực theo quy định tại Hợp đồng (bao gồm nhưng không giới hạn ở nghĩa vụ bảo mật thông tin, nghĩa vụ thanh toán, bồi thường thiệt hại còn tồn tại, nếu có).
b) Ngoài các quyền và nghĩa vụ được ghi nhận trong Biên bản này và các tài liệu kèm theo (nếu có), hai bên xác nhận không còn bất kỳ khiếu nại, yêu cầu nào khác phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng.
1. Biên bản này được lập tại ........ ngày ........, bằng tiếng Việt, gồm từng ấy bản gốc có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A
........
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
........
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
PHẦN BỔ SUNG – TIÊU CHÍ BÀN GIAO, SỬA CHỮA VÀ XỬ LÝ TRANH CHẤP
1. Tiêu chí kiểm tra và nghiệm thu khi bàn giao
Hai bên kiểm tra đối chiếu tối thiểu: (i) tên, số lượng, nhãn hiệu/model và số serial/số máy/số khung nếu có; (ii) phụ kiện, tài liệu, giấy tờ kèm theo; (iii) tình trạng ngoại quan, các bộ phận chính và dấu hiệu hư hỏng có sẵn; (iv) khả năng vận hành/chạy thử trong điều kiện sử dụng thông thường nếu tài sản cho phép; (v) số giờ vận hành/chỉ số đo tại thời điểm bàn giao nếu có. Kết quả được ghi vào Biên bản bàn giao; ảnh, video và danh mục kiểm tra được đính kèm khi cần.
2. Khiếm khuyết và thời hạn thông báo
Bên B ghi rõ khiếm khuyết quan sát được trong Biên bản bàn giao. Đối với khiếm khuyết ẩn không thể phát hiện bằng kiểm tra thông thường tại thời điểm nhận, Bên B thông báo cho Bên A trong thời gian hợp lý kể từ khi phát hiện, kèm mô tả và bằng chứng sẵn có. Hai bên phối hợp kiểm tra để xác định nguyên nhân; việc ghi nhận không làm mất quyền, nghĩa vụ bắt buộc theo pháp luật.
3. Bảo dưỡng, sửa chữa và bảo hành
Bên A chịu trách nhiệm xử lý lỗi kỹ thuật có trước thời điểm bàn giao hoặc hư hỏng do hao mòn tự nhiên, trừ khi hai bên có thỏa thuận hợp pháp khác. Bên B chịu trách nhiệm đối với hư hỏng do sử dụng sai mục đích, vận hành trái hướng dẫn, tự ý cải tạo hoặc lỗi của mình/người do mình quản lý. Trừ tình huống khẩn cấp cần ngăn ngừa thiệt hại, bên yêu cầu sửa chữa thông báo bằng văn bản và cho bên có trách nhiệm cơ hội kiểm tra trước khi sửa. Chi phí sửa chữa phải có chứng từ hợp lý; nếu bất đồng về nguyên nhân, hai bên chọn đơn vị kỹ thuật độc lập cùng thống nhất.
4. Thời hạn phản hồi và phương án thay thế
Bên nhận thông báo về sự cố phản hồi trong thời hạn hợp lý theo tính chất tài sản và mức độ khẩn cấp. Nếu tài sản không thể sử dụng đúng mục đích trong thời gian sửa chữa mà nguyên nhân không thuộc lỗi của Bên B, hai bên lập biên bản xác định thời gian ngừng sử dụng và thỏa thuận việc giảm tiền thuê, tạm dừng tính tiền thuê hoặc bố trí tài sản thay thế nếu khả thi; không mặc nhiên áp dụng khi chưa xác định nguyên nhân và phạm vi ảnh hưởng.
5. Tiêu chí hoàn trả tài sản
Khi hoàn trả, hai bên đối chiếu với Biên bản bàn giao ban đầu, tính đến hao mòn tự nhiên và tình trạng đã được hai bên ghi nhận. Các hư hỏng bị yêu cầu bồi thường phải được mô tả, có bằng chứng và xác định quan hệ nhân quả với hành vi/lỗi của bên có trách nhiệm. Không tính là thiệt hại phải bồi thường đối với hao mòn tự nhiên hoặc khuyết tật đã được ghi nhận trước đó, trừ thỏa thuận hợp pháp khác.
6. Xác định thiệt hại và chi phí
Ưu tiên xác định chi phí sửa chữa hợp lý theo báo giá/hóa đơn, chứng từ và tình trạng thực tế. Nếu không thể sửa chữa hoặc chi phí sửa chữa không hợp lý so với giá trị tài sản, hai bên có thể thỏa thuận tổ chức định giá độc lập. Bên yêu cầu bồi thường cung cấp tài liệu chứng minh thiệt hại và áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất.
7. Phạt vi phạm và lãi chậm trả
Mức phạt vi phạm phải được ghi rõ, xác định được nghĩa vụ bị vi phạm và được áp dụng trong giới hạn pháp luật điều chỉnh giao dịch cụ thể. Nếu giao dịch thuộc phạm vi Luật Thương mại, cần kiểm tra giới hạn phạt theo luật này; nếu là quan hệ dân sự không thuộc phạm vi đó, cần áp dụng Bộ luật Dân sự và quy định chuyên ngành liên quan. Lãi chậm trả, nếu có, phải được xác định riêng, không gộp nhầm với tiền phạt.
8. Giải quyết tranh chấp
Hai bên trước hết thông báo bằng văn bản về nội dung tranh chấp, tài liệu chứng minh và phương án khắc phục; dành thời gian thương lượng thiện chí. Nếu không giải quyết được, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan giải quyết tranh chấp có thẩm quyền theo pháp luật tố tụng. Chỉ ghi nhận cơ chế trọng tài khi có thỏa thuận trọng tài hợp lệ; không mặc định lựa chọn một Tòa án cụ thể trái quy định về thẩm quyền.
9. Căn cứ pháp luật và phạm vi áp dụng
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 là căn cứ chung đối với hợp đồng thuê tài sản. Trường hợp đối tượng thuê là nhà ở, bất động sản, phương tiện, máy móc có điều kiện hoặc tài sản thuộc lĩnh vực chuyên ngành, các bên phải bổ sung và đối chiếu luật chuyên ngành, điều kiện về hình thức, công chứng/chứng thực, đăng ký, thuế và hóa đơn tương ứng. Trước khi ký, cần kiểm tra tình trạng hiệu lực của văn bản pháp luật tại thời điểm giao kết và điều chỉnh các điều khoản phù hợp với đúng loại tài sản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
........
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
........
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
Cấu trúc văn bản đề xuất
- Thông tin các bên
- Nội dung và điều khoản
- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
- Hiệu lực và chữ ký
Cách tạo văn bản
- Nhập thông tin các bên và nội dung cần có.
- Trợ lý AI hỗ trợ soạn thảo.
- Kiểm tra, chỉnh sửa và tải về file Word.
Cần văn bản theo đúng trường hợp của bạn?
Mô tả yêu cầu bằng ngôn ngữ tự nhiên, Taovanban sẽ soạn bản nháp để bạn chỉnh sửa.
Tạo văn bản bằng AI →Tìm mẫu văn bản khác
Nhập tên hoặc từ khóa để tìm nhanh trong thư viện mẫu văn bản.